CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG

  1. Tên ngành đào tạo:

- Tiếng Việt:    Công nghệ may và thời trang

- Tiếng Anh:   Apparel andfashiontechnology

2. Trình độ đào tạo:

- Trung cấp chuyên nghiệp

- Mã ngành: 42540205

3. Yêu cầu về kiến thức:

3.1. Kiến thức chung

 a. An ninh quốc phòng

Có kiến thức giáo dục quốc phòng, có tác phong quân sự, rèn luyện thể lực tốt, có tinh thần sẵn sàng phục vụ trong các lực lượng vũ trang để bảo vệ Tổ quốc;

b. Môn Giáo dục chính trị:

Có hiểu biết cơ bản về thế giới quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – LêNin, nội dung cơ bản và ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh, nội dung cơ bản về đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chương trình đào tạo hệ trung cấp.

c. Công nghệ thông tin

Ngoài tin học cơ bản, người học biết sử dụng một số phần mềm hỗ trợ của ngành học để tính toán đơn giản và áp dụng vào thực tế công việc.

d. Ngoại ngữ:

Ngoài tiếng Anh cơ bản trình độ A trở lên, người học có khả năng khai thác thông tin chuyên môn thông qua các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành.

3.2. Kiến thức chuyên môn

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về mỹ thuật và thẩm mỹ trong trong lĩnh vực may mặc.

- Vận dụng được các kiến thức cơ bản về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp của ngành may vào các thiết bị, dụng cụ trong quá trình sản xuất.

- Phân loại, sử dụng và bảo quản các loại nguyên phụ liệu may.

- So sánh được các quy trình may, yêu cầu kỹ thuật may các chi tiết trên sản phẩm.

- Xác định được tên gọi các thiết bị, dụng cụ, cử gá lắp trong sản xuất hàng may mặc.

- Nắm bắt được nguyên tắc tổ chức và điều hành về qui trình sản xuất hàng may.

- Đọc và phân tích được các ký hiệu về đường may trên bản vẽ kỹ thuật may.

- Xác định được các công đoạn của quá trình sản xuất hàng may công nghiệp.

- Trình bày được các tài liệu kỹ thuật cho một mã hàng sẽ sản xuất.

3.3. Kiến thức bổ trợ

- Ngoại ngữ: Tiếng Anh cơ bản đạt trình độ  A

- Tin học: Tin học văn phòng trình độ A  

 

4. Yêu cầu về kỹ năng

4.1. Kỹ năng cứng:

- Vẽ và phối màu được các thiết kế mô tả sản phẩm. 

- Thiết kế và cắt được các sản phẩm may cơ bản và thời trang.

- Ứng dụng được qui trình công nghệ may ráp các sản phẩm may mặc từ đơn giản đến phức tạp.

- Giác sơ đồ và thiết kế trên máy tính.

- Tính định mức năng suất lao động, thiết bị, nguyên phụ liệu may,bậc thợ để cân đối điều chuyền trong sản xuất.

- Phân tích, xử lý, khắc phục, đề xuất các tình huống kỹ thuật may trong chuyền. 

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm may.

4.2. Kỹ năng mềm:

- Có khả năng làm việc độc lập, có kỹ năng làm việc theo nhóm, tổ chức sản xuất và áp dụng công nghệ.

- Có tư duy độc lập, sáng tạo; Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình logic, thảo luận, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại.

- Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc

- Biết ứng dụng một số phần mềm tin học liên quan đến ngành học.

5. Yêu cầu về thái độ

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và nghề nghiệp đúng đắn. Biết vận dụng đường lối, chủ trương, chính sách của nhà nước vào tình hình công tác cụ thể; 

- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân;

-  Yêu nghề, gắn bó với nghề nghiệp; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệ, quy chế, quy định của cơ quan, doanh nghiệp, công ty nơi đang công tác; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc;

- Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và chủ động giải quyết các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn. Nhạy bén trong việc tiếp cận các thông tin khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất, kinh doanh;

- Tham gia có hiệu quả trong việc thiết kế triển khai, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật;

- Thiết lập được mối quan hệ và cộng tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và trong giao tiếp xã hội.

6. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Nhân viên kỹ thuật thực hiện các công việc: tính định mức chỉ, giác sơ đồ, làm bảng tác nghiệp màu về nguyên phụ liệu may, kỹ thuật chuyền may, giao nhận nguyên phụ liệu, KCS, … tại các doanh nghiệp may và thời trang.

- Tổ trưởng, tổ phó chuyền may thực hiện công tác chuẩn bị, quản lý và điều hành sản xuất.

- Nhân viên tư vấn, thiết kế, tiếp thị ngành may và thời trang.

7. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn.

- Tự đánh giá, tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.

- Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới.

8. Các chương trình đào tạo, tài liệu, chuẩn đào tạo mà nhà trường tham khảo

- Chương trình và giáo trình đào tạo ngành Công nghệ may và thời trang - Hệ TCCN của trường CĐCN Thái nguyên biên soạn và các tài liệu chuyên ngành khác của BGD ban hành.

 - Chương trình và giáo trình đào tạo ngành Công nghệ may và thời trang - Hệ TCCN, Hệ CĐ và ĐH chuyên nghiệp do các NXB KHKT, NXBGD và BGD ban hành. Tài liệ tham khảo khác như: Tạp chí, quyển mẫu thời trang ….

- Tham khảo một số tài liệu chuyên ngành trong và ngoài nước.