BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CÔNG NGHIỆPTHÁI NGUYÊN
-----------------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC CÁC KỲ THI CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN

( Ban hành kèm theo Quyết định số          /QĐ-CĐCN, ngày 24 tháng 4 năm 2014

 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

          Quy chế này quy định về việc tổ chức các kỳ: Kiểm tra, thi kết thúc học phần, môn học, môđun; thi tốt nghiệp (gọi chung là tổ chức các kỳ thi ). Bao gồm: Tổ chức thi hết học phần, môn học, mô đun; Tổ chức thi tốt nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Qui chế này áp dụng cho tất cả các lần thi cho các hệ đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái nguyên.

 Làm cơ sở cho việc thực hiện chế độ đối với Nhà giáo theo Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên, giáo viên ban hành kèm theo Quyết định số 484/2012/QĐ-CĐCN, ngày 26/9/2012 của Hiệu trưởng trường cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên.

Chương II
TỔ CHỨC THI HẾT HỌC PHẦN, MÔN HỌC, MÔĐUN

Điều 3. Hình thức và thời gian tổ chức thi

3.1. Hình thức thi: Hình thức thi gồm có thi viết (Trắc nghiệm hoặc tự luận); vấn đáp, viết tiểu luận; làm bài tập lớn. Được qui định trong chương trình môn học và kế hoạch đào tạo của Trường.

3.2. Thời gian tổ chức thi.

1. Cuối mỗi học kỳ,  trường tổ chức một kỳ thi chính  (Thi lần 1) và một kỳ thi phụ (Thi lần 2).

-  Kỳ thi chính được tổ chức ngay sau khi kết thúc học kỳ cho những môn đã học xong chương trình;

- Kỳ thi phụ dành cho HSSV không tham dự kỳ thi chính hoặc có điểm học phần (môn học, mô đun) dưới 5 sau kỳ thi chính đối với đào tạo theo niên chế hoặc điểm F và cải thiện điểm đối với đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Kỳ thi phụ được tổ chức sau kỳ thi chính từ 2- 3 tuần.

2. Đối với hình thức đào tạo tín chỉ sẽ có một kỳ thi giữa kỳ trước kỳ thi chính theo lịch của phòng Đào tạo.

3.3. Thời gian tổ chức học lại, thi lại

- Thời gian tổ chức thi lại, học lại (thi lần 3) theo lịch thi từ đầu kỳ của phòng Đào tạo, trường hợp các môn cuối kỳ 2 sẽ được tổ chức học lại vào thời gian nghỉ hè (kỳ phụ vào tháng 7).

- Khối lượng kiến thức học lại là 50% số tiết (giờ) với nội dung trọng tâm của học phần, mô đun hoặc môn học và được khoa chuyên môn tổ chức biên soạn chương trình chi tiết, giáo trình (1 lần) gửi cho phòng Đào tạo để tính giờ, những lần học lại sau đó theo đề cương đã biên soạn, thi theo bộ đề thi chung.

3.4. Thời gian nghỉ để ôn thi

HSSV được nghỉ để ôn tập trước khi thi. Thời gian được qui định:

- Các  môn học từ 30 – 60 tiết, HSSV được nghỉ ôn thi từ 1 – 2 ngày ôn thi (tính cả ngày thứ 7, chủ nhật);

- Các môn học từ 75 – 120 tiết, HSSV được nghỉ ôn thi từ 2 – 3 ngày ôn thi (tính cả ngày thứ 7, chủ nhật).

Điều 4. Quy trình tổ chức thi

4.1. Đề thi

          Đề thi hết học phần, mô đun, môn học do Phòng Thanh tra, Khảo thí & Kiểm định chất lượng quản lý theo chế độ tài liệu mật.

4.2. Coi thi

1. Mỗi phòng thi phải có ít nhất hai giảng viên coi thi (gọi là cán bộ coi thi số 1 và số 2). Danh sách phòng thi và Cán bộ coi thi được thể hiện trong (mẫu 1a, 1b) do Khoa lập và phân công giáo viên, gửi cho Phòng Thanh tra khảo thí và kiểm định chất lượng và Phòng Đào tạo với thời gian ít nhất 3 ngày trước khi tổ chức thi (kể cả thi giữa kỳ đối với hình thức tín chỉ).

2. Trách nhiệm của cán bộ coi thi:

- Trước buổi thi 30 phút cán bộ coi thi số 1 bốc thăm, nhận đề tại Phòng Thanh tra, Khảo thí & Kiểm định chất lượng (Mẫu 2); Cán bộ coi thi số 2 đánh số báo danh, gọi thí sinh vào phòng thi, ổn định trật tự và chỗ ngồi; phát giấy thi và hướng dẫn học sinh, sinh viên điền đầy đủ thông tin trong giấy thi.

          - Trong thời gian làm bài của sinh viên, một cán bộ coi thi bao quát phòng thi từ trên xuống dưới, cán bộ coi thi khác bao quát từ dưới lên trên. Cán bộ coi thi phải có mặt thường xuyên tại phòng thi và tuyệt đối không làm việc riêng trong lúc đang coi thi. Không cho học sinh, sinh viên ra khỏi phòng thi trong lúc đang thi, trừ trường hợp đặc biệt. Trong quá trình coi thi, chấm thi nếu xảy ra vi phạm của cán bộ coi, chấm thi hoặc của HSSV sẽ được lập biên bản theo (mẫu 3,4,5). Tuyệt đối không được để nhầm lẫn, mất mát bài thi. Nghiêm cấm các hành vi đổi tráo bài thi, viết thêm vào bài thi hoặc nộp thêm bài thi.

          - Hết giờ thi, cán bộ coi thi số 2 gọi HSSV nộp bài thi theo thứ tự trong  danh sách dự thi. Cán bộ coi thi số 1 thu bài thi và cho HSSV ký tên.

- Hai cán bộ coi thi ghi rõ số bài thi, số tờ giấy thi và ký ghi rõ họ tên vào bì đựng bài thi, nộp bài thi về phòng Đào tạo ngay sau buổi thi , ký nộp bài thi và niêm phong bài thi theo (mẫu 6).

4.3. Chấm thi

          1. Môn vấn đáp:  Điểm thi do 2 giáo viên thống nhất và được công bố công khai sau mỗi buổi thi.

          2. Môn thi tự luận và trắc nghiệm: Thực hiện theo các bước:

          Bước 1: Sau khi thi tối đa 3 ngày và trước giờ chấm thi 10 phút, Phòng đào tạo mở niêm phong và tổ chức đánh phách, cắt phách bài thi tại phòng chấm thi trước sự chứng kiến còn nguyên niêm phong của cán bộ chấm thi, bảo quản số phách, đối chiếu  với số liệu bàn giao bài thi của Giáo viên coi thi (Mẫu 6) và tổ chức chấm thi theo kế hoạch đã lập. Địa điểm chấm tại phòng chấm thi chung của nhà trường. Phòng Thanh tra, Khảo thí & Kiểm định chất lượng giám sát quá trình chấm thi.

          Bước 2: Giáo viên chấm thi thực hiện chấm thi 2 vòng độc lập. Sau khi chấm, thống nhất cho điểm, cùng với phòng Đào tạo ghép phách ghi điểm vào phiếu điểm (Mẫu 1a, 1b) rồi trả phiếu điểm cho giáo viên giảng dạy học phần, môđun đó. Chậm nhất 7 ngày sau khi thi, giáo viên giảng dạy học phần, môđun hoàn thiện phiếu điểm môn học do mình giảng dạy (Mẫu 1a và 1b) trên cơ sở đã có điểm thành phần, sau đó phòng Đào tạo photo thành 4 bản, giáo viên bộ môn gửi: lớp trưởng; phòng Thanh tra, Khảo thí & Kiểm định chất lượng; Thư ký khoa; bản gốc giữ lại phòng Đào tạo để lưu trữ và tổng hợp điểm theo kỳ học, năm học, khóa học; đồng thời giáo viên giảng dạy học phần, môđun đó lập danh sách HSSV (theo mẫu 1a, 1b) tham gia kỳ thi phụ, học lại, thi lại gửi phòng Đào tạo. Phiếu điểm phải đảm bảo sạch sẽ, không tẩy xóa.

Chương III
TỔ CHỨC THI TỐT NGHIỆP

Điều 5. Thành lập Hội đồng thi và các ban giúp việc

1. Trước kỳ thi ít nhất là 2 tuần, phòng Đào tạo đề xuất trình lên Hiệu trưởng danh sách Hội đồng thi tốt nghiệp. Số thành viên của mỗi Hội đồng là 5, hoặc 7 người, trong đó:

a. Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo được Hiệu trưởng ủy quyền;

b. Phó Chủ tịch là Hiệu phó phụ trách Đào tạo hoặc trưởng phòng Đào tạo;

c. Thư ký Hội đồng là trưởng phòng Đào tạo hoặc phó trưởng phòng Đào tạo;

d. Các thành viên khác của Hội đồng là trưởng, phó Khoa hoặc tổ trưởng chuyên môn, giảng viên của nhà trường.

2. Phòng Đào tạo đề xuất trình lên Hiệu trưởng danh sách các Ban giúp việc cho Hội đồng thi tốt nghiệp bao gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban Thư ký. Các ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng thi tốt nghiệp.

a. Ban Thư ký do Thư ký Hội đồng làm trưởng ban, thành viên tham gia nhiều nhất là 5 người;

b Ban Đề thi do Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch Hội đồng thi tốt nghiệp kiêm nhiệm làm trưởng ban. Ban đề thi gồm các tiểu ban, mỗi môn thi do một tiểu ban gồm 3 người phụ trách, trong đó có một người làm trưởng tiểu ban;

c. Ban Coi thi do Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm làm trưởng ban;

d. Ban Chấm thi do Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch Hội đồng thi tốt nghiệp kiêm nhiệm làm trưởng ban. Ban chấm thi gồm các tiểu ban, mỗi tiểu ban phụ trách chấm một môn thi tốt nghiệp; Số lượng người tham gia tiểu ban chấm thi là 3, hoặc 5 người, trong đó có một người làm trưởng tiểu ban.

Điều 6. Tổ chức thi tốt nghiệp

6.1. Ra đề thi tốt nghiệp:

1. Nội dung thi tốt nghiệp nằm trong chương trình các môn học lý thuyết chuyên ngành và các môn học cơ sở, hoặc các môđun được quy định trong chương trình đào tạo của nhà trường và được Trưởng ban đề thi xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng quyết định nội dung trước mỗi kỳ thi.

2. Các môn thi lý thuyết quy định là thi tự luận, thời gian quy định trong đề thi là 150 phút đối với hệ cao đẳng chuyên nghiệp, 120 phút đối với hệ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề; các môn thi trắc nghiệm đối với hệ trung cấp nghề cơ sở được quy định là 60 phút.

6.2. Qui trình ra đề thi thực hiện theo các bước:

1. Phòng Đào tạo lập kế hoạch thi tốt nghiệp dựa trên kế hoạch đào tạo của năm học, trong đó thể hiện thời gian ôn thi, tập trung học sinh, sinh viên công bố danh sách đủ tư cách dự thi, thời gian xét tốt nghiệp, thời gian thi các môn thi tốt nghiệp, thời gian bế giảng khóa học, trình lên Hiệu trưởng ký duyệt gửi các phòng, khoa trong nhà trường chậm nhất là 1 tháng trước ngày tổ chức thi.

2. Các Khoa chuyên môn phối hợp với phòng Đào tạo lập kế hoạch ôn thi tốt nghiệp và trình Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo ký duyệt.

3. Ban Đề thi chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thi tốt nghiệp ra ngân hàng câu hỏi hoặc đề thi có biểu điểm và đáp án chi tiết kèm theo, ngân hàng câu hỏi được nộp cho trưởng ban đề thi chậm nhất là 3 ngày trước ngày thi môn thứ nhất. Đáp án chi tiết là phần trả lời thể hiện đầy đủ các nội dung câu trả lời theo dàn ý có biểu điểm kèm theo tới 0,25 hoặc 0,5 điểm.

>> Download và xem chi tiết tại đây