Tên văn bản: Quy chế tuyển sinh năm 2019
Quy chế tuyển sinh năm 2019
Loại văn bản: Quy chế
Cơ quan ban hành:
Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
Số/Ký hiệu: 15/CĐCN
Ngày ban hành: 21/01/2019
Văn bản đính kèm: Quychetuyensinh2019

QUY CHẾ

Tuyển sinh trình độ Trung cấp, Cao đẳng năm 2019

(Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /CĐCN ngày 21 tháng 01 năm 2019
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

     Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Quy chế tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng năm 2019 của trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên quy định: Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh; tiêu chí tuyển sinh;thủ tục và hồ sơ đăng ký dự tuyển vàotrình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS); tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS; tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển; tổ chức phúc tra; xác định điểm trúng tuyển; triệu tập thí sinh trúng tuyển; kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác tuyển sinh; xử lý thông tin phản ánh vi phạm quy chế tuyển sinh; hỗ trợ, khen thưởng, xử lý cán bộ làm công tác tuyển sinh vi phạm; quyền và trách nhiệm của Hiệu trưởng; trách nhiệm của thí sinh trong kỳ tuyển sinh;xử lý thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế; chế độ báo cáo; chế độ lưu trữ.

     Điều 2. Đối tượng áp dụng

    2. Quy chế này áp dụng tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên năm 2019; cáctrường trung cấp, trường cao đẳng, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên trong và ngoài tỉnh có nhu cầu liên kết tuyển sinh đào tạo.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

     Điều 3. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh

     1. Thời gian tuyển sinh:Được thực hiện liên tục trong năm, tập trung vào các đợt chủ yếu:

        - Đợt 1: Từ ngày 01/3 - 30/6/2019

        - Đợt 2: Từ ngày 15/7 - 10/9/2019

        - Đợt 3: Từ ngày 15/9 - 15/12/2019

Sau khi kết thúc các đợt xét tuyển, nếu còn chỉ tiêu tuyển sinh nhà trường tiếp tục thông báo các đợt xét tuyển kế tiếp trên các phương tiện thông tin đại chúng và website của nhà trường.

     2. Thời gian đào tạo:

     a) Hệ Trung cấp:

- Tốt nghiệp THCS: 03 năm (Trong đó: có 1,5 năm học văn hóa THPT theo chương trình GDTX)

- Tốt nghiệp THPT: 1,5 năm

     b) Hệ Cao đẳng: 2,5 năm

    c) Đối với thời gian đào tạo hệ liên thông trung cấp, liên thông cao đẳng thực hiện theo Điều 6, chương II tại Thông tư 27/2017-BLĐTBXH ngày 21/9/2017 của Bộ LĐTBXH quy định đào tạo liên thông giữa các trình độ trong GDNN.

     3. Đối tượng tuyển sinh:

    a) Đối với trình độ Trung cấp: Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương trở lên;

    b) Đối với trình độ Cao đẳng: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương trở lên;

    c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ; người nước ngoài, nếu có đủ điều kiện được quy định tại Điểm a và b khoản 3điều này.

     d) Đối với tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ Trung cấp: Người có chứng chỉ sơ cấp, sơ cấp nghề cùng ngành, nghề và có bằng tốt nghiệp THCS trở lên; Người có bằng tốt nghiệp Trung cấp, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp có nhu cầu học liên thông để có bằng tốt nghiệp trung cấp thứ hai.

     e) Đối với tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ Cao đẳng: Người có bằng tốt nghiệp Trung cấp cùng ngành, nghề và bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; Người có bằng tốt nghiệp Trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT thì phải bảo đảm đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT; Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề có nhu cầu học liên thông để có bằng tốt nghiệp cao đẳng thứ hai.

     4. Phạm vi tuyển sinh:

- Đối với HSSV học tại trường:Tuyển sinh trong cả nước

- Đối với HSSV học tại các ĐVLK:Theo quyết định giao chỉ tiêu liên kết(bao gồm: tên đơn vị liên kết, ngành/nghề, số lượng, thời gian và hình thức đào tạo)được Hiệu trưởng ký quyết định.

     5. Hình thức tuyển sinh:  Xét tuyển

    Trường không quy định môn chính, tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào là các mức điểm xét tuyển cơ bản, không nhân hệ số môn xét tuyển.

a)     Tuyển sinh trình độ Cao đẳngđược xét tuyển theo 2 phương thức:

-Xét tuyển dựa trên kết qủa học tập ở cấp THPT (theo học bạ) gồm các tiêu chí:

+Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

+ Có tổng các điểm trung bình môn cả năm lớp 12 của một trong các tổ hợp dưới đây đạt ngưỡng điểm sàn theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Nhóm 1 (A00): Toán, Lý, Hóa

Nhóm 2 (A01): Toán, Lý, Ngoại ngữ

Nhóm 3 (D01): Toán, Văn, Ngoại ngữ

Nhóm 4 (C02): Toán, Văn, Hóa

- Bằng tốt nghiệp THPT và học bạ của thí sinh tốt nghiệp năm 2019 và các năm trước đều có giá trị pháp lý như nhau trong việc xét tuyển vào Trường.

     b) Xét tuyển dựa trên kết quả thi kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019 gồmcác tiêu chí:

- Có tổng điểm các môn của một trong các tổ hợp dưới đây đạt ngưỡng điểm sàn theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

+ Nhóm 1 (A00): Toán, Lý, Hóa

+ Nhóm 2 (A01): Toán, Lý, Ngoại ngữ

+ Nhóm 3 (D01): Toán, Văn, Ngoại ngữ

+ Nhóm 4 (C02): Toán, Văn, Hóa

      c) Tuyển sinh trình độ Trung cấp(theo học bạ) gồm các tiêu chí:

  - Đã tốt nghiệp THCS trở lên;

- Có tổng các điểm trung bình môn cả năm cuối cấp của một trong các tổ hợp dưới đây đạt ngưỡng điểm sàn theo quy chế tuyển sinh hiện hành.

  + Nhóm 1: Toán, Lý

+ Nhóm 2: Toán, Văn

+ Nhóm 3: Văn, Lý

+ Nhóm 4: Văn , Hóa

     Điều 4. Ngành nghề đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh

TTT

Tên ngành, nghề đào tạo

Mã ngành, nghề

Chỉ tiêu được cấp

Kế hoạch thực hiện

I. Đối với trình độ Cao đẳng

(11 nghề)

425

160

1

Công nghệ Ô tô

6510216

35

15

2

Cắt gọt kim loại

6520121

35

15

3

Hàn

6520123

35

20

4

Điện công nghiệp

6520227

35

30

5

Kế toán doanh nghiệp

6340302

35

0

6

Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

6510201

60

30

7

Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử

6510303

60

30

8

Kế toán

6340301

30

0

9

Tin học ứng dụng

6480205

50

0

10

Quản trị kinh doanh

6340404

30

0

11

Cơ điện tử

6520263

20

20

II. Đối với trình độ Trung cấp

(13 nghề)

670

560

1

Công nghệ Ô tô

5510216

55

55

2

Cắt gọt kim loại

5520121

55

30

3

Hàn

5520123

65

40

4

Điện công nghiệp

5520227

65

75

5

Kế toán doanh nghiệp

5340302

65

30

6

Tin học ứng dụng

5480205

40

40

7

May thời trang

5540205

30

35

8

Nguội sửa chữa máy công cụ

5520126

45

20

9

Bảo trì và sửa chữa thiệt bị cơ khí

5520152

70

30

10

Điện công nghiệp và dân dụng

5520223

90

100

11

Điện tử công nghiệp và dân dụng

5520222

40

45

12

Công nghệ may và thời trang

5540204

30

35

13

Cơ điện tử

5520263

20

25

 

̉ngI+ II:

 

1.095

780

   Tổng chỉ tiêu: 1.095(trình độ cao đẳng là: 425, trình độ trung cấp là: 670), trong đó xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT và THCS là 80%, số còn lại xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019. Trường hợp không đủ chỉ tiêu, Trường tiếp tục xét tuyển bổ sung theo 2 phương thức trên cho đến khi đủ chỉ tiêu.

     Điêu 5. Ưu tiên trong tuyển sinhvà chính sách tuyển thẳng

     1. Ưu tiên theo khu vực, đối tượng:

Thực hiện theo quy chế tuyển sinh và các văn bản của Nhà nước quy định (Áp dụng theo phụ lục số 01 các chính sách ưu tiên kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội), có đính kèm tại quy chế này.

Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa 2 khu vực kế tiếp là 0,25 (không phảy hai lăm điểm) đối với thang điểm 10.

     2. Chính sách tuyển thẳng:

a)  Người đã trúng tuyển vào trường, hoàn thành nghĩa vụ về trường tiếp tục học tập.

b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trở lên các kỳ thi chọn học sinh giỏi từ cấp thành phố trở lên.

c) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt.

d) Thí sinh có hộ khẩu thường trú 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp tại các huyện nghèo.

e) Thí sinh có bằng tốt nghiệp trung cấp đạt loại giỏi hoặc có bằng trung cấp loại khá có 2 năm làm việc theo ngành được tuyển thẳng vào học trình độ cao đẳng.

f) Thí sinh tốt nghiệp THCS, THPT đạt loại giỏi được tuyển thẳng vào học trình độ trung cấp.

     Điều 6. Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự tuyển vàotrình độ trung cấp, trình độ cao đng

     1. Đăng ký xéttuyển (viết tắt là ĐKXT)

a) Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh của trường, thí sinh ĐKXT vào ngành, nghề học của trườngphù hợp với nguyện vọng, khả năng và điều kiện của mình;

b) Thí sinh có thể ĐKXTvào một hoặc nhiều ngành nghề thông qua phiếu ĐKXT.

     2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển, gồm:

a) Đối với hệ cao đẳng:

- Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 01);

- Phiếu đăng ký xét tuyển trình độ cao đẳng (Mẫu số 02);

- Học bạ (Bản phôtô có công chứng);

- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với học sinh tốt nghiệp năm 2019;

- Giấy khai sinh (Bản phôtô có công chứng);

- Hộ khẩu thường trú (Bản phôtô có công chứng);

- Giấychứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).

- 4 ảnh (3x4)

b) Đối với hệ trung cấp:

- Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 01);

- Phiếu đăng ký xét tuyển trình độ trung cấp(Mẫu số 03);

- Học bạ (Bản phôtô có công chứng);

- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với học sinh tốt nghiệp năm 2019;

- Giấy khai sinh (Bản phôtô có công chứng);

- Hộ khẩu thường trú (Bản phôtô có công chứng);

- Giấychứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).

- 4 ảnh (3x4)

- Giấy chứng minh thư nhân dân (Bản phôtô có công chứng);

- Đơn xin miễn giảm(Mẫu số 4)

      3. Thủ tục tiếp nhận:

Thí sinh có thể nộp hồ sơ ĐKXT bằng một trong các hình thức sau:

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm tuyển sinh của Trường;

- Qua đường bưu điện theo địa chỉ:

Trung tâm tuyển sinh – Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên

Xã Sơn Cẩm – TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên

Điện thoại: 0208.364.3861; Email: tuyensinh@cdcn.edu.vn

- Đăng ký trực tuyến: Thí sinh điền thông tin vào mục: http//cdcntn.edu.vn/dangky.html.

d) Phí đăng ký xét tuyển: 30.000đ/nguyện vọng (đăng ký xét tuyển)

     Điều 7. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh

Hiệu trưởng Trườngra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh (viết tắt là HĐTS)để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh. Thành phần HĐTS bao gồm:

a)     Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng

b)    Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng

c)     Ủy viên Thường trực: Giám đốc trung tâm tuyển sinh

d)    Các ủy viên: Trưởng các đơn vị

Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐTS, Chủ tịch HĐTS thực hiện theo Khoản 3,4,5 tại Điều 6 Thông tư số 05/2017/TT-LĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định Quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng:

- Tổ chức bàn bạc và quyếtđịnh đối tượng tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh đối với từng ngành/nghề, phương án tuyển sinh và vùng (địa bàn, đơn vị liên kết) tuyển sinh năm 2019.

- Giải quyết các thắc mắc, đề xuất, kiến nghị liên quan đến công tác tuyển sinh; phân công nhiệm vụ cho các đ/c trong hội đồng; tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh, chương trình tuyển sinh.

- Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh theo quy định; đề nghị Hiệu trưởng quyết định hình thức thanh quyết toán các khoản kinh phí liên quan đến công tác tuyển sinh theo quy chế chi tiêu nội bộ năm 2019 của Trường.

- Thực hiện báo cáo, tổng hợp thường xuyên số liệu tuyển sinh các ngành, nghề; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định. Báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho các Bộ và SởLĐTB&XH.

     Điều 8. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn Ban thư ký HĐTS

Chủ tịch HĐTS ra quyết định thành lập Ban thư ký. Thành phần Ban thư ký HĐTS bao gồm:

a)     Trưởng ban do Ủy viên thường trực HĐTS kiêm nhiệm.

b)    Các ủy viên: Cán bộ trung tâm tuyển sinh.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thư ký HĐTS thực hiện theo Khoản 2, Điều 7 tại Thông tư số 05/2017/TT-LĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định Quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng:

- Giúp nhà trường thành lập Hội đồng tuyển sinh, các ban giúp việc liên quan đến công tác tuyển sinh.

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, đề án tuyển sinh,các phương án tuyển sinh, quy chế, quy định, thông báo tuyển sinh, giấy gọi nhập học…trình Hội đồng tuyển sinh xem xét, quyết định.

 - Chủ động và thường xuyên cập nhật, nghiên cứu quy định hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các văn bản của Nhà nước về công tác tuyển, đào tạo và liên kết đào tạo, chế độ chính sách đối với học sinh sinh viên để phục vụ tốt trong suốt quá trình công tác tuyển sinh.

- Chủ trì tổ chức các hoạt động tư vấn tuyển sinh tại các trường THPT, THCS, các đơn vị liên kết; Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển tại trường và các ĐVLK.

- Nhập và xử lý thông tin hồ sơ ĐKXT trên phần mềm quản lý hồ sơ ĐKXT của Trường.

- Cập nhật công bố công khai thông tin đăng ký xét tuyển của thí sinh.

- Giúp HĐTS tổ chức xét tuyển, dự kiến phương án điểm trúng tuyển, lập danh sách trúng tuyển trình HĐTS ra quyết định.

- In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển; lập kế hoạch nhập học và khai giảng.

- Tổng hợp và báo cáo công tác tuyển sinh với Hội đồng tuyển sinh, Bộ Công thương, Sở và Bộ LĐTBXHtheo quy định.

        Điều 9. Tổ chức phúc tra

     1. Thời hạn phúc tra:

a)  HĐTS trườngnhận đơn đăng ký phúc tra về kết quả xét tuyển của thí sinh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả xét tuyển và trúng tuyển. HĐTS Trườngphải trả lời thí sinh chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận đơn.

b) Thí sinh có đơn khiếu nại về điểm xét tuyển, nộp phí theo quy định của Trường. Nếu sau khi phúc khảo phát hiện sai sót trong quá trình xét tuyển thì HĐTS hoàn trả khoản phí này cho thí sinh.

     2. Tổ chức phúc tra:

a)  Việc tổ chức phúc tra tiến hành dưới sự điều hành trực tiếp của Chủ tịch HĐTS. Các thành viên đã tham gia quá trình nhập điểm và kiểm dò ở các lần trước không thuộc thành phần tham gia phúc tra; thời gian, vị trí làm việc do Chủ tịch HĐTS quy định;

b) Xử lý kết quả phúc tra:

- Nếu kết quả xét tuyển sau khi đã phúc tra giống với dữ liệu trong hồ sơ ĐKXT của thí sinh thì giao kết quả cho Trưởng ban phúc tra ký xác nhận kết quả chính thức;

- Nếu kết quả xét tuyển sau khi đã phúc tra có sự chênh lệch với dữ liệu trong hồ sơ ĐKXT của thí sinh thì rút hồ sơ ĐKXT giao cho Trưởng ban phúc tra xem xét và điều chỉnh đúng với hồ sơ ĐKXT của thí sinh, lập biên bản và lưu hồ sơ tuyển sinh;

- Trong trường hợp phúc tra kết quả xét tuyển mà thí sinh chuyển từ diện không trúng tuyển thành trúng tuyển (và ngược lại), Chủ tịch HĐTS tiến hành xác định nguyên nhân sai sót, nếu thấy có biểu hiện và bằng chứng vi phạm thì xử lý theo Điều 14 tại quy chế này.

c) Kết luận phúc tra:

- Kết quả phúc tra đã được Trưởng ban phúc tra ký xác nhận là kết quả chính thức;

- Kết quả được điều chỉnh do Chủ tịch HĐTS quyết định và thông báo đối với thí sinh đăng ký phúc tra.

          Điều 10. Xác định điểm trúng tuyển

1. Căn cứ số lượng chỉ tiêu được xác định theo quy định, sau khi trừ số thí sinh được tuyển thẳng, cử tuyển (nếu có); căn cứ thống kê kết quả tuyển sinh; căn cứ quy định khung điểm ưu tiên (nếu có), Ban Thư ký HĐTS dự kiến một số phương án tuyển chọn để trình Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trườngxem xét, quyết định.

2. Điểm trúng tuyển không phân biệt theo ngành nghề đào tạo của trường. Những ngành nghề không đủ chỉ tiêu, trường sẽ lấy số thí sinh đăng ký xét tuyển ở ngành nghề khác hoặc xét tuyển bổ sung. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

a) Đối với trình độ cao đẳng

- Điểm xét tuyển theo học bạ:

ĐXT = ĐTBM1 + ĐTBM2 + ĐTBM3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó, ĐTBM là điểm trung bình môn cả năm của lớp 12

- Điểm xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia

ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

b) Đối với trình độ Trung cấp (điểm xét tuyển theo học bạ):

ĐXT = ĐTBM1 + ĐTBM2  + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó, ĐTBM là điểm trung bình môn cả năm của lớp cuối cấp.

          Điều 11. Triệu tập thí sinh trúng tuyển

1. Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban Thư ký trình và ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển tới nhập học. Trong giấy triệu tập cần ghi rõ kết quả dự tuyển của thí sinh và những điều kiện cần thiết đối với thí sinh khi nhập học.

2. Trước khi vào học chính thức, học sinh, sinh viên phải qua kỳ kiểm tra sức khoẻ toàn diện do trườngtổ chức. Việc khám sức khoẻ phải theo hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Nếu trườngkhông tổ chức thành lập Hội đồng khám sức khoẻ thì thí sinh được kiểm tra sức khoẻ tại cơ sở y tế có đủ điều kiện chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế cấp hoặc do Hội đồng khám sức khoẻ của trườngcấp được bổ sung vào hồ sơ quản lý học sinh, sinh viên. 

3. Thí sinh trúng tuyển vào trườngphải nộp những giấy tờ sau đây:

a) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp, học bạ THPT (bổ túc THPT) hoặc THCS (tùy theo đối tượng xét tuyển);

b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước. Những người mới nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, đầu năm học sau phải xuất trình bản chính bằng tốt nghiệp để đối chiếu, kiểm tra;

c) Bản sao hợp lệ giấy khai sinh, hộ khẩu thường trú;

d) Bản sao hợp lệ các giấy tờ minh chứng để được hưởng chế độ ưu tiên quy định trong văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

e) Giấy triệu tập trúng tuyển.

Các giấy tờ quy định tại Điểm a, b, c, d và e của Khoản này được trườngdùng để quản lý và kiểm tra, đối chiếu với bản chính khi cần thiết.

4. Những thí sinh đến nhập học chậm sau 15 ngày so với ngày yêu cầu có mặt ghi trong giấy triệu tập trúng tuyển thì trường có quyền từ chối không tiếp nhận. Nếu đến chậm trong những trường hợp bất khả kháng như: do ốm, đau, tai nạn, thiên tai có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì các trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học khoá học kế tiếp sau.

5. Những thí sinh trúng tuyển, nếu địa phương giữ lại không cho đi học có quyền khiếu nại lên các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.

          Điều 12. Kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển

1. Sau kỳ tuyển sinh, trườngphải tiến hành kiểm tra kết quả xét tuyển, của tất cả số thí sinh đã trúng tuyển vào trườngở tất cả các khâu, đồng thời kiểm tra, đối chiếu với bản chính các loại giấy tờ của thí sinh. Nếu phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế hoặc các trường hợp nghi vấn, cần lập biên bản kiến nghị Hiệu trưởng,Chủ tịch HĐTScó biện pháp xác minh, xử lý.

2. Khi thí sinh đến nhập học, trườngphải tổ chức kiểm tra hồ sơ đã nộp theo quy định.

Trong quá trình học sinh, sinh viên đang theo học nếu có khiếu nại, tố cáo trườngphải thanh, kiểm tra hồ sơ và kết quả thi của thí sinh theo quy định.

          Điều 13. Hỗ trợ tuyển sinh, khen thưởng

1. Kinh phí hỗ trợ tuyển sinh thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường ban hành kèm theo Quyết định số: ngày    tháng 01 năm 2019 của Hiệu trưởng trường CĐCN Thái Nguyên.

2. Người có nhiều đóng góp, tích cực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tùy theo thành tích cụ thể, được Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trườngkhen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng.

3.Quỹ khen thưởng trích trong lệ phí tuyển sinh, do Hiệu trưởng quyết định.

          Điều 14. Xử lý cán bộ làm công tác tuyển sinh vi phạm

Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ, sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ áp dụng quy định tại Luật viên chức và Luật cán bộ, công chức; các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức và các văn bản pháp luật có liên quan.

      Điều 15. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ tuyển sinh

1. Khai chính xác, nộp đủ hồ sơ và lệ phí tuyển sinh về trường ĐKXTtrong thời gian quy định của trường, đồng thời có mặt đúng thời gian quy định tại trườngĐKXT khi có yêu cầu.

2. Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong phiếu ĐKDT. Trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin trong phiếu ĐKDT với hồ sơ gốc.

3. Có trách nhiệm phát hiện, tố giác những hiện tượng vi phạm Quy chế tuyển sinh để HĐTS xử lý kịp thời.

Điều 16. Xử lý thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế

Đối với những thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế đều phải lập biên bản và tuỳ mức độ nặng nhẹ bị xử lý kỷ luật theo các quy định tại quy chế này, đồng thời tùy theo mức độ vi phạm, có thể bị xử lý bằng các hình thức khác theo quy định hiện hành của pháp luật.

Tùy theo mức độ vi phạm, Hiệu trưởng quyết định xử lý kỷ luật: khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ, tước quyền vào học ... theo quy định tại Quy chế tuyển sinh của Trường và không trái với các quy định hiện hành.

Chương III

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

     Điều 17. Chế độ báo cáo

Trường gửi báo cáo Cơ quan chủ quản,Sở Lao động – Thương binh và Xã hộivề kế hoạch tuyển sinh và kết quả tuyển sinh của trường; một năm báo cáo 4 lần chia theo 4 quý/năm và trước ngày 25 của tháng cuối quý.

     Điều 18. Chế độ lưu trữ

Các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh; kết quả, hồ sơ tuyển sinh trường phải bảo quản, lưu trữ, hủy tài liệu hết giá trị theo quy định hiện hành.

     Điều 19. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực áp dụng từ ngày tháng 01 năm 2019./.

Nơi nhận:

- Ban Giám hiệu;

- Các đơn vi thuộc trường;

- Lưu VP.

KT/HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

 

Dương Đình Nông